Quách Hữu Nghiêm

Học thuật
Thân thiện
Quách Hữu Nghiêm

Ông Quách Hữu Nghiêm mặc áo đại hồng nhận sắc phong của vua.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam thời : "Quách Hữu Nghiêm" tên của một vị quan, một trí thức nổi tiếng dưới triều vua Thánh Tông, thuộc thế kỷ 15.
Thông tin chi tiết
  • Thân thế: Ông em ruột của danh thần Quách Đình Bảo.
  • Khoa bảng: Ông đỗ Hoàng giáp (tức đỗ thứ hai trong kỳ thi Đình) vào năm 1466.
  • Sự nghiệp quan trường:
    • Làm quan đồng triều với anh trai.
    • Khởi đầu từ chức Ngự sử, sau thăng tiến đến chức Thượng thư bộ Lại - một chức vụ đứng đầu một trong Lục bộ, quản lý công tác quan lại, bổ nhiệm khảo khoát.
  • Đóng góp chính:
    • Chuyên phụ trách các công việc liên quan đến học tập thi cử trong triều đình.
    • Từng giữ chức Đề hiệu (Chánh chủ khảo) cho hai khoa thi Điện thí (thi tại điện nhà vua) vào các năm 1493 1496.
    • Năm 1502, ông được cử làm Chánh sứ dẫn đầu một phái đoàn sang Trung Quốc (nhà Minh). Trong chuyến đi này, ông được vua Minh (nhà Minh) hai lần ban tặng áo Đại hồng để khen ngợi tài năng phẩm hạnh.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Quách Hữu Nghiêm một trong những vị quan thanh liêm, tài đức thời .
    • Công lao của Quách Hữu Nghiêm trong việc tuyển chọn nhân tài qua các kỳ thi rất lớn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Khi nhắc đến "Quách Hữu Nghiêm", người ta thường liên tưởng ngay đến hình ảnh một vị quan thanh liêm, chính trực một nhà giáo dục, khảo thí tài ba của triều đình.
  • Tên ông thường được nhắc cùng với anh trai Quách Đình Bảo, tạo thành hình ảnh một gia đình danh gia vọng tộc, nhiều đời đỗ đạt làm quan to.
Biến thể từ gần giống
  • Quách Đình Bảo (Danh từ riêng): Anh trai của Quách Hữu Nghiêm, cũng một đại thần nổi tiếng thời .
  • Thượng thư bộ Lại (Danh từ): Chức quan cao cấp Quách Hữu Nghiêm từng đảm nhiệm.
  • Hoàng giáp (Danh từ): Học vị ông đạt được trong kỳ thi Đình.
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh chức vụ, phẩm chất)
  • Lương thần (Danh từ): Bề tôi tốt, trung thành.
  • Danh thần (Danh từ): Bề tôi nổi tiếng, tài đức.
  • Chánh sứ (Danh từ): Người đứng đầu phái đoàn ngoại giao.
Thành ngữ/tục ngữ liên quan (phản ánh phẩm chất tương tự)
  • "Hiền tài nguyên khí quốc gia": Nhấn mạnh tầm quan trọng của nhân tài, phù hợp với công việc tuyển chọn người tài Quách Hữu Nghiêm đảm trách.
  • "Một người làm quan, cả họ được nhờ": Có thể dùng để nói về sự thành đạt của cả hai anh em họ Quách, mặc dù thành ngữ này thường mang hàm ý tiêu cực, còn họ Quách được biết đến thanh liêm.
Quách Hữu Nghiêm

Ông Quách Hữu Nghiêm mặc áo đại hồng nhận sắc phong của vua.

  1. (1444-?) Em ruột Quách Đình Bảo, đỗ hoàng giáp (1466), làm quan đồng triều với anh, từ chức Ngự sử lên đến Thượng thư bộ Lại. ông chuyên phụ trách học tập, thi cử, đã làm đề hiệu (chánh chủ khảo) hai khoa điện thí năm 1493 1496. Năm 1502 làm Chánh sứ sang Trung Quốc, được vua Minh Mạng hai lần ban áo Đại hồng để khen ngợi